Những tài khoản lưỡng tính trong kế toán doanh nghiệp

Nhiều bạn mới bắt đầu học kế toán thường gặp khó khăn đối với tài khoản kế toán lưỡng tình vì nhiều nghiệp vụ khi định khoản nhìn hoàn toàn hợp lý nhưng nó lại sai vì vướng phải tài khoản lưỡng tinh. Do đo, Nguyenlyketoan.net giới thiệu với các bạn một số tài khoản lưỡng tính trong doanh nghiệp nhằm giúp các bạn phân biệt và cẩn thận hơn khi gặp những tài khoản này.

Tài khoản kế toán lưỡng tính là những tài khoản có thể có số dư cuối kỳ bên nợ mà cũng có thể có số dư cuối kỳ bên có. Trong khi các tài khoản khác chỉ được dư nợ hoặc dư có hoặc không có số dư cuối kỳ.

A/ Trong hệ thống tài khoản kế toán Việt Nam có các tài khoản kế toán lưỡng tính như sau:

Tài khoản đầu 1:các tài khoản kế toán lưỡng tính.
  • TK 131: Phải thu của khách hàng
  • TK 138: Phải thu khác
Tài khoản đầu 3
  • TK 331: Phải trả cho Người bán
  • TK 334: Phải trả cho Người lao động
  • TK 333: Thuế và các khoản phải nộp Nhà Nước
  • TK 338: Phải trả khác
  1. Những loại TK tài sản (Tài khoản đầu 1) chỉ có số dư bên nợ nhưng tài khoản (131, 138) lại có số dư bên Có khi:
    • Khách hành trả thừa và đặt trước tiền mua hàng (TK 131)
    • Số tiền thu thừa của đối tượng đang chờ xử lý (TK 138)
  2. Những tài khoản Nguồn vốn (TK đầu 3) thường chỉ có số dư bên có nhưng những TK như ( 331, 333, 334, 338) lại có số dư bên Nợ khi:
    • Đặt trước tiền hàng cho nhà cung cấp (TK 331)
    • Trả tiền thừa tiền cho nhà cung cấp (TK 331)
    • Trả nhầm lương cho nhân viên A sang nhân viên B qua tài khoản ngân hàng nhưng tổng sổ tiền không thay đổi (TK 334)
    • Thừa thuế (TK 333)
    • Kiểm kê phát hiện thừa hàng hóa (TK 338).
B/ Cách định khoản hạch toán các tài khoản lưỡng tính:

Công ty X bán Máy tính cho Công ty Y: Doanh thu = 15.000.000đ, thuế GTGT 10% = 1.500.000đ. Công ty Y chưa trả tiền.

Nợ TK 131: 16.500.000

Có TK : 511: 15.000.000

Có TK : 3331: 1.500.000

Tiếp ví dụ trên:

Ngày 10/3/2014 Công ty X bán Máy tính cho Công ty Y: Doanh thu = 15.000.000đ, thuế GTGT = 1.500.000đ.

Ngày 09/3/2014 Công ty Y đặt trước tiền mua hàng cho Công ty X bằng Tiền mặt số tiền 6.000.000đ.

Nợ TK 111 : 6.000.000

Có TK 131: 6.000.000

Nguồn: Nguyên lý kế toán trích internet.

Bài tập trắc nghiệm tổng quan về kế toán

Câu hỏi trắc nghiệm tổng quan về kế toán nằm trong nội dung chương đầu tiên của giáo trình nguyên lý kế toán. Những câu hỏi trắc nghiệm có vẻ đơn giản, tuy nhiên đòi hỏi người thực hành phải đọc thật cẩn thận để tìm ra đáp án chính xác nhất. Và dưới đây là 50 câu hỏi trắc nghiệm, kèm đáp án phía dưới để các bạn có thể tự kiểm tra kết quả.

  1. Kế toán là:
  2. a. Ngôn ngữ trong kinh doanh
    b. Công cụ để quản lý kinh tế
    c. Đáp án a và b đều đúng
    d. Đáp án a và b đều sai

  3. Mục địch chủ yếu của kế toán tài chính là:
  4. a. Lập các báo cáo tài chính
    b. Ghi chép trên sổ sách tất cả các thông tin về tài sản và vốn của doanh nghiệp
    c. Ghi chép mọi nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh một cách độc lập với nhau
    d. Cung cấp các thông tin tài chính cho người sử dụng

  5. Kế toán không chỉ đơn giản là:
  6. a. Phương tiện đo lường
    b. Mô tả kết quả của các hoạt động kinh doanh
    c. Hỗ trợ cho việc hoạch định chiến lược kinh dianh của doanh nghiệp
    d. Tất cả các câu trên đều đúng

  7. Thông tin kinh tế cần đáp ứng được các yêu cầu:
  8. a. Có thể so sánh được, có thể hiểu được
    b. Tính thích hợp, tính đáng tin cậy (không có sai sót trọng yếu)
    c. Tất cả các câu trên đều sai
    d. Tất cả các yêu cầu trên đều đúng

  9. Thông tin kế toán được sử dụng nhằm mục đích:
  10. a. Kiểm soát các nghiệp vụ kinh tế trong một đơn vị hạch toán
    b. Đưa ra các quyết định về tài chính trong đơn vị
    c. Đưa ra các quyết định đầu tư
    d. Tất cả câu trên đều đúng

  11. Thông tin kế toán được sử dụng nhằm mục đích:
  12. a. Bán hàng
    b. Mua hàng
    c. Tất cả các câu trên đều đúng
    d. Tất cả các câu trên đều sai

  13. Thông tin kế toán cần đáp ứng được các yêu cầu:
  14. a. Có thể so sánh được, kịp thời với nhu cầu sử dụng
    b. Trung thực và khách quan
    c. Dễ hiểu đối với phần lớn các đối tượng sử dụng thông tin kế toán
    d. Tất cả các câu trên đều đúng

  15. Đối tượng của kế toán là:
  16. a. Tình hình tài chính
    b. Kết quả hoạt động kinh doanh của đơn vị
    c. Đáp án a và b đều đúng
    d. Đáp án a và b đều sai

  17. Phương pháp kế toán thực hiện đó là:
  18. a. Công việc thu thập xử lý và truyền đạt thông tin
    b. Công việc thu thập và truyền đạt thông tin
    c. Đáp án a và b đều đúng
    d. Đáp án a và b đều sai

  19. Thước đo chủ yếu của kế toán sử dụng là:
  20. a. Thước đó tiền tệ.
    b. Thời gian lao động
    c. Thước đo hiện vật
    d. Đáp án a và b đều là đáp án sai

  21. Mục đích kế toán là
  22. a. Cung cấp thông tin cho nhà đầu tư để ra quyết định
    b. Cung cấp thông tin cho doanh nghiệp để ra quyết định
    c. Cung cấp thông tin cho các đối tượng khác nhau để ra nhau đế ra quyết định
    d. Đáp án a và b đều sai

  23. Tài sản có tính hai mặt, một là hiện hữu của tài sản, hai là:
  24. a. Nợ phải trả
    b. Nguồn hình thành nên tai sản
    c. Đáp án a va b đều đúng
    d. Đáp án a và b đều sai

  25. Nguồn hình thành nên tài sản có thể là:
  26. a. Nợ phải trả
    b. Vốn chủ sở hữu
    c. Đáp án a và b đều đúng
    d. Đáp án a và b đều sai

  27. Phương pháp thu thập thông tin và kiểm tra sự phát sinh và hoàn thành của các nghiệp vụ kinh tế phát sinh là:
  28. a. Phương pháp kiểm kê tài sản
    b. Phương pháp chứng từ kế toán
    c. Đáp án a và b đều đúng
    d. Đáp án a và b đều sai

  29. Phương pháp so sánh thông tin và kiểm tra quá trình vận động của từng đối tượng kế toán khi một nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong mối tương quan tác động qua lại giữa các đối tượng này là:
  30. a. Phương pháp kiểm kê tài sản
    b. Phương pháp chứng từ kế toán
    c. Đáp án a và b đều đúng
    d. Đáp án a và b đều sai

  31. Phương pháp của kế toán nhằm tiến hành kiểm tra thực tế thông qua việc cân đong, đo diếm, kiểm nhận đối chiếu nhằm xác định số lượng và giá trị có thật của tài sản tại đơn vị là:
  32. a. Phương pháp đối ứng tài khoản và ghi sổ kép
    b. Phương pháp kiểm kê tài sản
    c. Phương pháp tính giá tài sản
    d. Phương pháp tính giá thành

  33. Phương pháp kế toán để biểu hiện các đối tượng kế toán dưới hình thái giá trị là:
  34. a. Phương pháp đối ứng tài khoản và ghi sổ kép
    b. Phương pháp kiểm kê tài sản
    c. Phương pháp tính giá tài sản
    d. Phương pháp tính giá thành

  35. Phương pháp đánh giá khái quát tình hình tài sản và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp theo từng thời kỳ nhất định là:
  36. a. Phương pháp đối ứng tài khoản và ghi sổ kép
    b. Phương pháp tổng hợp cân đối
    c. Phương pháp tính giá tài sản
    d. Phương pháp tính giá thành

  37. Thông tin kế toán gắn liền với trách nhiệm quản lý toàn bộ tổ chức là:
  38. a. Kế toán quản trị
    b. Kế toán tài chính
    c. Đáp án a và b đều đúng
    d. Đáp án a và b đều sai

  39. Thông tin kế toán tài chính là:
  40. a. Chủ yếu cung cấp trong nội bộ doanh nghiệp
    b. Cung cấp cả bên trong và bên ngoài doanh nghiệp
    c. Đáp án a và b đều đúng
    d. Đáp án a và b đều sai.

  41. Liên quan giữa kế toàn tài chính và kế toán quản trị là:
  42. a. Sử dụng chung thông tin của doanh nghiệp để xử lý và báo cáo
    b. Kế toán tài chính có ảnh hưởng đến kế toán quản trị
    c. Đáp án a và b đều đúng
    d. Đáp án a và b đều sai

  43. Một nghiệp vụ kinh tế phát sinh được ghi nhận khi nó xảy ra dù đã thu tiền hay chưa thu tiền, nghiệp vụ này được ghi nhận theo nguyên tắc:
  44. a. Kế toán tiền mặt
    b. Kế toán đồn tích
    c. Đáp án a và b đều đúng
    d. Đáp án a và b đều sai

  45. Những dấu hiệu doanh nghiệp hoạt động không liên tục:
  46. a. Doanh nghiệp kinh doanh thua lỗ
    b. Tỷ lệ nợ phải trả ngắn hạn so với tài sản ngắn hạn lớn hơn một
    c. Đáp án a và b đều đúng
    d. Đáp án a và b đều sai

  47. Những dấu hiệu doanh nghiệp hoạt động không liên tục là:
  48. a. Doanh nghiệp kinh doanh thua lỗ liên tục và cổ đông cam kết không tài trợ vốn
    b. Tỷ lệ nợ phải trả ngắn hạn so với tài sản ngắn hạn lớn hơn một.
    c. Đáp án a và b đều đúng
    d. Đáp án a và b đều sai

    Công ty TNHH Gia Nghĩa đã mua một số ô tô với giá 600.000.000 đồng trong tháng 3 và đã bán chiêc ô tô được 800.000.000 đồng trong tháng 5. Khách hàng thanh toán tiền trong tháng 4. Như vậy, kế toán ghi nhận:

  49. Doanh thu bán chiếc ô tô trong:
  50. a. Tháng 4
    b. Tháng 5
    c. Đáp án a và b đều đúng
    d. Đáp án a và b đều sai

  51. Chi phí bán chiếc ô tô trong :
  52. a. Tháng 4
    b. Tháng 5
    c. Đáp án a và b đều đúng
    d. Đáp án a và b đều sai

  53. Nguyên tắc phù hợp trong kế toán đòi hỏi
  54. a. Doanh thu và chi phí ghi nhận không cùng một niên độ
    b. Doanh thu và chi phí ghi nhận cùng một niên độ
    c. Tất cả các câu trên đều đúng
    d. Tất cả các câu trên đều sai

  55. Cách thức để kế toán tính được tổng giá thành và giá thành đơn vị cho sản phẩm lao vụ hoàn thành.
  56. a. Phương pháp chứng từ kế toán
    b. Phương pháp đối ứng tài khoản và ghi sổ kép
    c. Phương pháp kiểm kê tài sản
    d. Phương pháp tính giá thành

  57. Phương pháp đánh giá khái quát tình hình tài sản và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp theo từng thời kỳ nhất định
  58. a. Phương pháp tổng hợp cân đối
    b. Phương pháp đối ứng tài khoản và ghi sổ kép
    c. Phương pháp kiểm kê tài sản
    d. Phương pháp tính giá tài sản

  59. Một doanh nghiệp có tài sản là 500.000.000 đồng và các khoản nợ là 200.000.000 đồng. Giả sử tổng tài sản tăng thêm 200.000.000 đồng và khoản nợ phải trả tăng thêm 100.000.000 đồng trong cùng một kỳ kế toán thì vốn chủ sở hữu doanh nghiệp sẽ:
  60. a. 400.000.000 đồng
    b. 300.000.000 đồng
    c. 100.000.000 đồng
    d. Tất cả các đáp án trên đều sai

  61. Những nghiệp vụ kinh tế phát sinh được kế toán ghi chép và báo cáo theo:
  62. a. Khái niệm tổ chức – đơn vị kế toán (Entity concept)
    b. Khái niệm kỳ kế toán (Avvounting period)
    c. Khái niệm thước đo tiền tệ (Money measurement concept)
    d. Tất cả các đáp án trên đều sai

  63. Tình hình tài chính của một doanh nghiệp chịu ảnh hưởng bởi nguồn lực kinh tế đơn vị kiểm soát, cơ cấu tài chính, khả năng thanh toán và khả năng thích ứng của đơn vị đối với các thay đổi torng môi trường hoạt động của mình. Tình hình tài chính được trình bày chủ yếu trên:
  64. a. Bảng cân đối kế toán
    b. Bảng kết quả hoạt động kinh doanh
    c. Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
    d. Đáp án a, b và c đều sai

  65. Kết quả hoạt động, đặc biệt là khả năng tạo ra lợi nhuận của donah nghiệp cần phải tirnh2 bày để đánh giá những thay đổi có thể kiểm soát trong tương lai. Kết quả hoạt động được trình bày chủ yếu trên:
  66. a. Bảng cân đối kế toán
    b. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
    c. Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
    d. Đáp án a và b đều sai

  67. Sự thay đổi tình hình tài chính thì hữu ích cho việc tiếp cận với các hoạt động đầu tư, kinh doanh và tài trợ của doanh nghiệp trong kỳ báo cáo. Sự thay đổi tình hình tài chính được trình bày trên:
  68. a. Bảng cân đối kế toán
    b. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
    c. Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
    d. Đáp án a và b đều sai

  69. Theo quyết định 15 ngày 20/3/2006, hệ thống báo cáo tài chính gồm có:
  70. a. Bảng cân đối kế toán, báo cáo lưu chuyển tiền tệ
    b. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, bảng thuyết minh báo cáo tài chính
    c. Báo cáo lưu chuyển tiền tệ, bảng cân đối kế toán
    d. Đáp án a và b đều sai

  71. Mục đích của bảng cân đối kế toán là:
  72. a. Cung cấp những thông tin tổng quát về tình hình tài sản, nguồn hình thành tài sản và kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
    b. Cung cấp những thông tin cho việc đánh giá tình hình tài chính và những biến động về tình hình tài chính của doanh nghiệp
    c. Đáp án a và b đều đúng
    d. Đáp án a và b đều sai

  73. Báo cáo lưu chuyển tiền tệ được lập theo phương pháp gián tiếp là:
  74. a. Bắt đầu từ doanh thu và chi phí
    b. Dòng cuối cùng trên báo cáo thu nhập
    c. Đáp án a và b đều đúng
    d. Đáp án a và b đều sai

  75. Báo cáo tài chình thường được lập dựa trên:
  76. a. Cơ sở thực tế phát sinh (cơ sở dồn tích)
    b. Nguyên tắc hoạt động liên tục
    c. Đáp án a và b đều đúng
    d. Đáp án a và b đều sai

  77. Doanh nghiệp áp dụng các nguyên tắc, chuẩn mực, phương pháp tính toán nhất quán từ kỳ này sang kỳ khác là tuân thủ theo:
  78. a. Nguyên tắc nhất quán
    b. Nguyên tắc hoạt động liên tục
    c. Đáp án a và b đều đúng
    d. Đáp án a và b đều sai

  79. Khi ghi nhận các giao dịch kinh tế và các sự kiện để lập và trình bày báo cáo tài chính không được bù trừ tài sản và công nợ, mà phải trình bày riêng tất cả các khoản mục tài sản và công nợ trên báo cáo tài chính doanh nghiệp tuân thủ:
  80. a. Cơ sở thực tế phát sinh ( cơ sở dồn tích)
    b. Nguyên tắc hoạt động liên tục
    c. Nguyên tắc bù trừ
    d. Nguyên tắc có thể so sánh

  81. Thông tin chỉ thật sự hữu ích khi chúng đáng tin cậy. Thông tin được gọi là đáng tin cậy nếu chúng không bị sai sót hay thiên lệch một cách trọng yếu. Thông tin đáng tin cậy đòi hỏi những yêu cầu sau:
  82. a. Phản ánh turng thực, nội dung quan trọng hơn hình thức
    b. Tính khách quan, tính thận trọng và tính đầy đủ
    c. Đáp án a và b đều đúng
    d. Đáp án a và b đều sai

  83. Lợi nhuận kế toán là lợi nhuận được xác định trên cơ sở:
  84. a. Các nguyên tắc và chuẩn mực kế toán
    b. Luật thuế và các văn bản về thuế
    c. Đáp án a và b đều đúng
    d. Đáp án a và b đều sai

  85. Lợi nhuận kế toán được hình thành đã:
  86. a. Trừ chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
    b. Không trừ chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
    c. Đáp án a và b đều sai
    d. Đáp án a và b đều đúng

  87. Chỉ công nhận một khoản lãi khi đã có chứng từ mình chứng chắc chắn. Ngược lại phải công nhận một khoản lỗ ngay khi có chứng cứ có thể (reasonably possible) là thực hiện theo:
  88. a. Nguyên tắc giá gốc (Cost concept)
    b. Nguyên tắc thận trọng (convervatism concept)
    c. Nguyên tắc phù hợp (Matching concept)
    d. Nguyên tắc nhất quán (consistensy principle)

  89. Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam quy định tài sản là một nguồn lực:
    a. Doanh nghiệp kiểm soát được
    b. Dự tính đem lại lợi ích kinh tế trong tương lai
    c. Đáp án a và b đều đúng
    d. Đáp án a và b đều sai

  90. Để theo dõi và đo lường kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị, cung cấp thông tin tài chính cần thiệt cho việc đưa ra quyết định của các đối tượng sử dụng thông tin, theo định nghĩa của luật kế toán, kế toán thực hiện một quá trình gồm có 3 hoạt động chủ yếu:
  91. a. Thu thập, xử lý và cung cấp thông tin
    b. Xử lý, thu thập và cung cấp thông tin
    c. Thu thập, cung cấp thông tin và xử lý
    d. Thu thập, điều chính và xử lý thông tin

  92. Theo quy định của luật kế toán, đối tượng kế toán thuộc hoạt động kinh doanh, gồm:
  93. a. Tài sản ngắn hạn, tài sản dài hạn, nợ phải trả, vốn chủ sở hữu
    b. Các khoản doanh thu, chi phí, thu nhập và chi phí khác; thuế và các khoản phải nộp ngân sách nhầ nước, kế quả và phân chi kết quả hoạt động kinh doanh
    c. Các tài sản khác có liên quan đến đơn vị kế toán
    d. Tất cả các đáp án trên đều đúng

  94. Tài sản của doanh nghiệp là:
  95. a. Nguồn lực do doanh nghiệp quản và có thể thu được lợi ích kinh tế trong tương lai
    b. Nguồn lực do doanh nghiệp kiểm soát và có thể thu được lợi ịch kinh tế trong tương lai
    c. Đáp án a và b đều đúng
    d. Đáp án a và b đều sai

  96. Lợi ích kinh tế trong tương lại của một tài sản là:
  97. a. Tiềm năng làm tăng các khoản phải thu của doanh nghiệp hoặc làm giảm bớt các khoản tiền mà doanh nghiệp phải chi ra.
    b. Tiềm năng làm tăng nguồn tiền và các khoản tương đương tiền của doanh nghiệp hoặc làm giảm bớt các khoản tiền mà doanh nghiệp phải chi ra.
    c. Đáp án a và b đều đúng
    d. Đáp án a và b đều sai

  98. Các chính sách và phương pháp kế toán doanh nghiệp đã chọn phải áp dụng thống nhất ít nhất trong một kỳ kế toán năm là thực hiện theo:
  99. a. Nguyên tắc giá gốc
    b. Nguyên tắc thận trọng
    c. Nguyên tắc phù hợp
    d. Nguyên tắc nhất quán

    Đáp án:
1.A    11.C    21.C    31.C    41.C
2.A    12.B    22.B    32.A    42.A
3.D    13.C    23.B    33.B    43.A
4.D    14.B    24.C    34.C    44.B
5.D    15.D    25.B    35.D    45.C
6.D    16.A    26.B    36.A    46.A
7.D    17.C    27.B    37.B    47.D
8.C    18.B    28.D    38.C    48.B
9.A    19.B    29.A    39.A    49.B
10.A    20.B    30.C    40.C    50.D

Bí quyết nhớ bảng hệ thống tài khoản kế toán nhanh và lâu nhất

Học kế toán mà không thể nhớ hệ thống tài khoản kế toán thì khó có thể học tốt nguyên lý kế toán được. Bảng hệ thống tài khoản kế toán rất dài và khó nhớ, đặc biệt là đối với những bạn mới bắt đầu theo đuổi còn đường học và kế toán. Do đó, nguyenlyketoan.net xin giới thiệu với các bạn những Bí quyết nhớ bảng hệ thống tài khoản kế toán nhanh và lâu nhất.

Nhớ được tất cả các tài khoản trong bảng hệ thống tài khoản kế toán trong giai đoạn đầu tiếp xúc với phần nguyên lý kế toán luôn làm kế toán phải lo ngại, bởi có rất nhiều tài khoản từ 1 – 9 làm sao có thể nhớ hết được. Việc học thuộc bảng hệ thống tài khoản kế toán này được rất nhiều kế toán ví giống như việc học thuộc bảng Cửu Chương thời Tiểu học. Nhưng trên thực tế thì những tài khoản kế toán này lại không chỉ đơn thuần là những con số, bạn không thế nhớ nó một cách máy móc, ví nếu bạn đọc được 111 là tiền mặt không thôi thì chưa đủ mà bạn còn phải biết vận dụng nó vào các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và sử dụng các tài khoản này để ghi lại những nghiệp vụ ấy.

  1. Học

  2. Bạn học thuộc theo từng "loại TK"; mà tránh học cả Bảng danh mục 1 lúc: Ví dụ; bạn bắt đầu học loại TK 1: "Tài sản ngắn hạn" loại này có 24 TK bắt đầu bằng số 1; trong đó 11 là các loại tiền (quan trọng nhất); bạn sẽ có 3 TK phải thuộc: 11(1), 11(2), 11(3). Bạn không nên học cả TK câp 2 (1111,1112...) làm rối trí, việc này sẽ học lại đợt 2. Tương tự như vậy, sau khi học từng loại; bạn đọc nhẩm không nhìn vào sách, cố mà thuộc lòng như học hát vậy.

  3. Học "đi đôi với hành"

  4. Bạn học đến đâu cố gắng tự ra ví dụ để thực hành ( trong web hocketoanthue.edu.vn của Công ty kế toán Thiên Ưng có rất nhiều bài tập định khoản hạch toán kế toán ) Điều này giúp bạn liên kết quan hệ đối ứng của các TK sẽ làm bạn nhớ rất lâu: Ví dụ: Rút tiền gửi NH về quỹ TM: bạn sẽ liên kết được giữa TK 111 (ghi Nợ) và TK 112 (ghi Có)...Nếu có điều kiện bạn 'làm quen" với 1 bạn nào đó đang làm KToán DN, bạn mượn tài liệu của họ để thử định khoản. Mình tin chắc bạn sẽ nhớ hết TK rất nhanh và sâu.

    Cách sử dụng tài khoản cho dễ nhớ:cách nhớ hệ thống tài khoản kế toán

    • Các tài khoản loại 1,2,6,8: Khi PS tăng ghi nợ, PS giảm ghi có.

    • Các tài khoản loại 3,4,5,7: Khi PS giảm ghi nợ, PS tăng ghi có.

    • Tài khoản có chữ số cuối cùng là 8: TK khác thuộc loại đó.

    • Các tài khoản có chữ số cuối cùng là 9: các tài khoản dự phòng.

    • Riêng 214, 129… và một số tài khoản đặc biệt được hạch toán khác với TK cùng loại.

    • Phản ánh các phát sinh trên TK theo cấu trúc Nợ, Có, hoặc tài khoản chữ ( T )

    Các nguyên tắc kế toán cơ bản

    Kế toán doanh nghiệp thông qua hệ thống tài khoản kế toán ( TK tài sản và TK nguồn vốn). Các nguyên tắc cơ bản

    • Tổng tài sản luôn luôn bằng tổng nguồn vốn.

    • Tài sản tăng thì nguồn vốn cũng tăng và ngược lại.

    • Số dư cuối kỳ = Số dư đầu kỳ + Phát sinh tăng trong kỳ – Phát sinh giảm trong kỳ.
Nguồn: http://nguyenlyketoan.com sưu tầm.

Khoá học kế toán tổng hợp thực hành thực tế

Bạn đang là sinh viên và chuân bị ra trường xin việc làm nhưng chưa biết thực hành trên chứng từ thực tế ? Bạn đang đi làm kế toán trong doanh nghiệp và muốn tiến xa hơn trong công việc ? Và Khoá học kế toán tổng hợp thực hành sẽ giúp bạn giải quyết được những vấn đề này dù bạn đã có kinh nghiệm thực tế hay chưa ?
  1. Mục tiêu khóa học
    • Đào tạo thành nghề kế toán tổng hợp có thể làm việc độc lập.
    • Cung ứng nhân sự kế toán chất lượng cho các doanh nghiệp.
  2. Đối tượng phù hợp khóa học
    • Sinh viên / học sinh ngành kế toán.
    • Kế toán viên / người phụ trách kế toán tại các công ty.
    • Kế toán tổng hợp muốn đi làm lại sau thời gian dài nghỉ việc.
    • Giám đốc / người quản lý muốn tìm hiểu để quản lý công việc kế toán.
    • Kiểm toán viên muốn bồi dưỡng nghiệp vụ của kế toán tổng hợp.
    • Người muốn học kế toán để khởi nghiệp công ty dịch vụ kế toán.
    • Người muốn học kế toán để làm việc như một kế toán tổng hợp.
  3. Điều kiện theo học
    • Có kiến thức lý thuyết về kế toán: Nguyên lý kế toán và Kế toán tài chính.
    • Biết sử dụng tin học văn phòng.
  4. Nội dung khóa học
    • Học những nghiệp vụ của kế toán tổng hợp làm việc độc lập các doanh nghiệp:
    • Thực hành Khai báo cáo thuế (thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp và thuế thu nhập cá nhân)
    • Thực hành Báo cáo thống kê.
    • Thực hành Lập các sổ sách kế toán trên biểu mẫu.
    • Thực hành Lập các sổ sách kế toán bằng Excel.
    • Thực hành Lập các sổ sách kế toán bằng phần mềm kế toán Misa.
    • Thực hành Lập báo cáo tài chính.
    • Thực hành Báo cáo quyết toán thuế hàng năm.
    • Chia sẽ kinh nghiệm thực tế và giải quyết những tình huống phát sinh hay gặp.
  5. Hình thức học thực hành thực tế
    • Học thực hành trực tiếp trên bộ hồ sơ chứng từ kế toán thực tế được thiết kế với nhiều tình huống phát sinh hay gặp khi đi làm (qua đó có thể ôn lại kỹ năng hạch toán nghiệp vụ phát sinh vững vàng hơn).
    • Một lớp học 10 học viên, mỗi học viên một máy tính có cài sẵn các chương trình phần mềm kế toán phục vụ cho việc học thực hành. Giảng viên hướng dẫn là kế toán trưởng / kế toán tổng hợp có nhiều kinh nghiệm đang làm việc tại các doanh nghiệp, họ là những con người có đầy nhiệt huyết và có mong muốn truyền đạt kinh nghiệm cho học viên.
    >>> Kết thúc khóa học, học viên có thể làm việc độc lập như một kế toán tổng hợp tại các doanh nghiệp (tương đương 3 năm kinh nghiệm của một kế toán mới ra trường bắt đầu công việc là một kế toán viên để đi lên)
    >>> Nhất Nghệ cam kết: "Học phải thạo nghề và phải làm được việc.” (Chỉ áp dụng cho những học viên đi học đầy đủ, đúng giờ và có thái độ học tập nghiêm túc trong quá trình theo học.
  6. Quyền lợi học viên
    • Sau khóa học, học viên được tham gia Câu lạc bộ kế toán miễn phí.
    • Học kế toán tổng hợp cấp tốc (tất cả chỉ trong một khóa học 2 tháng): Học viên không phải mất nhiều thời gian học nhiều khóa kế toán, học ở nhiều nơi. Chỉ cần học một khóa kế toán tổng hợp thực hành là có thể làm được kế toán tổng hợp một cách độc lập cho công ty thương mại dịch vụ quy mô vừa và nhỏ, bạn có thể làm các công việc chính yếu của kế toán tổng hợp bao gồm: báo cáo thuế, lập sổ sách kế toán tài chính, lập báo cáo tài chính và quyết toán thuế hàng năm.
    • Được học lại một lần miễn phí nếu kết quả học tập chưa đạt.
    • Được cấp chứng chỉ kế toán tổng hợp thực hành sau (xếp hạng học tập dựa theo bài kiểm tra cuối khóa)
    • Được tặng đĩa CD tài liệu và các phần mềm kế toán, có thể cài vào máy tính cá nhân để học và làm việc.
    • Ngoài ra sau khi kết thúc khóa học kế toán tổng hợp thực hành, học viên được thiệu việc làm tại các doanh nghiệp và cơ hội chuyển tiếp sang Úc học 6 tháng lấy bằng cử nhân Úc (trường hợp có bằng Đại học / Cao đẳng chuyên ngành kế toán)
  7. Học phí phải chăng
    • Học phí trọn khóa học kế toán tổng hợp thực hành: 6.000.000 đồng/trọn khóa (2 tháng). Có thể chia thành 2 lần nộp, 50% khi ghi danh, phần còn lại nộp hoàn tất khi làm thủ tục nhập học.
    • Học phí đã bao gồm tài liệu, chứng từ phục vụ cho việc học, phòng học được máy lạnh và máy tính đầy đủ.
  8. Địa điểm học, lịch học và thời gian ghi danh

  9. Trung tâm đào tạo kế toán Nhất Nghệ
    ĐC: 130 Huỳnh Văn Bánh, Phường 12, Quận Phú Nhuận, TP.HCM
    Điện thoại tư vấn: 08-22369454 hoặc Gọi cho A.Phụng 0933.733.937
    Email: ketoannhatnghe@gmail.com - Website: www.ketoannhatnghe.com
    Lịch học: Lớp tối thứ 2 - thứ 6(18h-20h30) và lớp CN ((8h-17h00)
    Tiếp nhận ghi danh: Ngày thường (9h00 – 20h00), Chủ Nhật (8h00-17h00)   
  10. Hợp tác đào tạo
    • Nhận đào tạo tại doanh nghiệp (5HV trở lên)
    • Nhượng quyền kinh doanh cho các đơn vị trường học / trung tâm các tỉnh thành ngoài TP.HCM.

Bài tập về báo cáo kế toán của doanh nghiệp

Thực hành những Bài tập liên quan đến lý thuyết nằm trong giáo trình nguyên lý kế toán mà các bạn đã học nhằm hiểu được những bài tập dưới đây liên quan đến báo cáo kế toán của doanh nghiệp.

Bài 1:
    Tại công ty TNHH HG, vào ngày 31/12/2010 có các tài liệu sau;( đơn vị tính: 1.000 đồng)
  1. Phải thu của khách hàng 4.000
  2. Tiền mặt 110.000
  3. Quỹ đầu tư phát triển 4.000
  4. Phải trẻ công nhân viên 3.000
  5. Nợ dài hạn 190.000
  6. Nguồn vốn kinh doanh 1.200.000
  7. Kho tàng 230.000
  8. Vật liệu phụ 5.000
  9. Phải nộp nhà nước 6.000
  10. Thành phẩm 195.000
  11. Phương tiện vật tải 120.000
  12. Nhà xưởng x
  13. Các khoản phải trả khác 3.000
  14. Các khoản phải thu khác 2.000
  15. Nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản 20.000
  16. Quỹ khen thưởng – phúc lợi 12.000
  17. Các loại công cụ - dụng cụ 20.000
  18. Xây dựng cơ bản dở dang 8.000
  19. Lãi chưa phân phối 15.000
  20. Hàng đang gửi bán 12.000
  21. Tiền gửi ngân hàng 40.000
  22. Phụ tùng thay thế 1.000
  23. Phải trả người bán 6.000
  24. Tạm ứng 2.000
  25. Vay ngắn hạn 145.000
  26. Máy móc thiết bị 400.000
  27. Sản phẩm dở dang 7.000
  28. Nguyên vật liệu chính 48.000

Yêu cầu: Hãy phân biệt tài sản và nguồn vốn. Xác định x = ?

Bài 2:
    Anh chị hãy cho các ví dụ về nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo các tình huống sau:
  1. Nghiệp vụ kinh tế phát sinh tác động đến 2 đối tượng kế toán theo hướng 1 nguồn vốn tăng đối ứng với một nguồn vốn giảm khác.
  2. Nghiệp vụ kinh tế phát sinh tác động đến 2 đối tượng kế toán theo hướng tài sản giam đối ứng với nguồn vốn giảm.
  3. Nghiệp vụ kinh tế phát sinh tác động đến 2 đối tượng kế toán theo hướng 1 nguồn vốn giảm đối ứng với 1 tài sản giảm.
  4. Nghiệp vụ kinh tế phát sinh tác động đến 2 đối tượng kế toán theo hướng 1 tài sản tăng đối ứng với 1 nguồn vốn tăng.
  5. Nghiệp vụ kinh tế phát sinh tác động đến 2 đối tượng kế toán theo hướng 1 tài sản tăng đối ứng với 1 tài sản khác sẽ giảm.
  6. Nghiệp vụ kinh tế phát sinh tác động đến 2 đối tượng kế toán theo hướng tài sản tăng đối ứng với nguồn vốn tăng.
  7. Nghiệp vụ kinh tế phát sinh tác động đến 3 đối tượng kế toán theo hướng 2 tài sản tăng đối ứng với nguồn vốn tăng.
  8. Nghiệp vụ kinh tế phát sinh tác động đến 3 đối tượng kế toán theo hướng 1 tài sản tăng đối ứng với 2 nguồn vốn tăng.
  9. Nghiệp vụ kinh tế phát sinh tác động đến 3 đối tượng kế toán theo hướng 2 nguồn vốn giảm đối ứng với 1 nguồn vốn tăng.
  10. Nghiệp vụ kinh tế phát sinh tác động đến 3 đối tượng kế toán theo hướng 2 tài sản giảm đối ứng với 1 nguồn vốn giảm.
  11. Nghiệp vụ kinh tế phát sinh tác động đến 3 đối tượng kế toán theo hướng 2 tài sản tăng, đối ứng 1 nguồn vốn tăng.
  12. Nghiệp vụ kinh tế phát sinh tác động đến 3 đối tượng kế toán theo hướng 2 tài sản tăng đối ứng 1 tài sản giảm.
  13. Nghiệp vụ kinh tế phát sinh tác động đến 3 đối tượng kế toán theo hướng 2 nguồn vốn tăng đối ứng với 1 nguồn vốn giảm
  14. Nghiệp vụ kinh tế phát sinh tác động đến 3 đối tượng kế toán theo hướng 1tài sản giảm đối ứng với 2 nguồn vốn giảm.
  15. Nghiệp vụ kinh tế phát sinh tác động đến 3 đối tượng kế toán theo hướng 2 nguồn vốn giảm, đối ứng với 1 nguồn vốn tăng.

Bài 3:
Công ty TNHH A mới thành lập với số vốn ban đầu là 800.000.000 đồng bằng tiền mặt. Khi được cấp giấy phép thành lập doanh nghiệp và với số tiền theo yêu cầu của luật pháp. Bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp A vào ngày thành lập:
  • Ngày 1/1/2008 (đơn vị tính: đồng)
  • Tài sản Số tiền Nguồn vốn Số tiền
  • Tiền mặt 600.000.000 Vốn chủ sở hữu 600.000.000
  • Tổng tài sản 600.000.000 Tổng nguồn vốn 600.000.000
Giả sử trong tháng 1/2008 có một nghiệp vụ phát sinh như sau:
  1. Mua một văn phòng công ty trị giá 500.000.000 đồng, thanh toán 20% bằng tiền mặt, số nợ còn lại chưa thanh toán.
  2. Nhập kho 100.000.000 đồng hàng hoá thanh toán bằng tiền mặt.
  3. Vay 200.000.000 đồng để thanh toán cho người bán.
  4. Nộp 200.000.000 đồng tiền mặt vào ngân hàng.
  5. Thanh toán cho người bán 100.000.000 đồng tiền gởi ngân hàng.
  6. Tạm ứng cho nhân viên mua vật tư 20.000.000 đồng bằng tiền mặt.
Yêu cầu: Hãy lập bảng cân đối kế toán cuối kỳ.

Bài 4:
Giả sử có công ty B có số liệu liên quan đến hoạt động kinh doanh trong kỳ được ghi nhận trong bảng cân đối kế toán như sau: Ngày 1/1/2010 (đơn vị tính: 1000 đồng)
  • Tiền mặt 1.100.000
  • Vay ngắn hạn 200.000
  • Tiền gởi ngân hàng 300.000
  • Nợ người bán 300.000
  • Hàng hoá 400.000
  • Vốn chủ sở hữu 1.300.000
  • Tổng tài sản 1.800.000
  • Tổng nguồn vốn 1.800.000
Giả sử trong tháng 1/2010 có một số nghiệp vụ phát sinh như sau:
  1. Doanh nghiệp vay 500 triệu đồng bằng chuyển khoản.
  2. Doanh nghiệp nộp 200 triệu đồng tiền mặt vào ngân hàng.
  3. Doanh nghiệp này bắt đầu tiến hành mua một văn phòng công ty trị giá 1.000 triệu đồng, thanh toán 30% bằng tiền mặt, số còn lại nợ chưa thanh toán.
  4. Doanh nghiệp nhập kho 300 triệu đồng hàng hoá thánh toán bằng tiền mặt.
  5. Doanh nghiệp thanh toán cho người bán 500 triệu đồng bằng tiền gởi ngân hàng.
  6. Doanh nghiệp chi 100 triệu đồng bằng tiền mặt mua 5.000 cổ phiếu ngắn hạn, giá mua 20.000 đồng/ cổ phiếu, mệnh giá 10.000 đồng/ cổ phiếu.
  7. Doanh nghiệp rút tiền gởi về nhập quỹ tiền mặt 100 triệu đồng.
  8. Doanh nghiệp trả nợ vay ngắn hạn bằng chuyển khoản 100 triệu đồng.
Yêu cầu: Lập bảng cân đối kế toán cuối kỳ
Nguồn: http://nguyenlyketoan.com